Tư vấn Rồng Việt / Cập nhật: ngày 02/10/2018

THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI – DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY GIÁ RẺ

Thành lập công ty
Thành lập công ty

Thành lập công ty trong điều kiện nền kinh tế phát triển không ngừng. Người kinh doanh muốn đứng vững trên thị trường. Công việc đầu tiên họ cần làm là thành lập cho mình một công ty, theo đúng lĩnh vững ngành nghề kinh doanh đã được định hướng.

Tư vấn Rồng Việt với nhiều năm kinh nghiệm trong dịch vụ thành lập công ty trọn gói, dịch vụ kế toán thuế trọn gói. Vì vậy hãy để dịch vụ của chúng tôi giúp bạn về thủ tục pháp lý thành lập công ty giá rẻ nhất.

A. Thành lập công ty gồm những loại hình nào?

Theo luât doanh nghiệp 2014 các loại hình doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau

1. Thành lập công ty TNHH một thành viên

Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây
gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh 
nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

2. Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

3. Thành lập công ty cổ phần

Điều 110. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 
và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

4. Thành lập doanh nghiệp tư nhân

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là 
chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, 
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

5. Thành lập công ty hợp danh

Điều 172. Công ty hợp danh
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là 
thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

B. Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ – thủ tục hồ sơ và thời gian thực hiện

I. Đăng ký thành lập công ty tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thành lập công ty
Thành lập công ty

1. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

a. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Điều lệ (mẫu tham khảo);
  3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  4. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  5. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  6. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thành lập công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

b. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Điều lệ (mẫu tham khảo);
  3. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

3.1 Quyết định thành lập công ty. Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

3.2 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;

  1. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp);

5.1 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theomô hình chủ tịch công ty;

5.2 Danh sách người đại diện theo ủy quyền (mẫu quy định) và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình hội đồng thành viên;

  1. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  2. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  3. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thành lập công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

2. Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Danh sách thành viên (mẫu quy định);
  3. Điều lệ (mẫu tham khảo);
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

4.1 Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp người thành lập là cá nhân;

4.2 Quyết định thành lập công ty. Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp người thành lập là tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp);

4.3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;

  1. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  2. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  3. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thành lập công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

3. Thủ tục thành lập công ty cổ phần

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Danh sách cổ đông sáng lập (mẫu quy định) và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (mẫu quy định); Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (mẫu quy định);
  3. Điều lệ (mẫu tham khảo);
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

4.1 Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp người thành lập là cá nhân;

4.2 Quyết định thành lập công ty. Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp người thành lập là tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp);

4.3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;

  1. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  2. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  3. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thành lập công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

4. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Lưu ý: Kèm theo hồ sơ doanh nghiệp cần có:

  1. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  2. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  3. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  4. Văn bản ủy quyền đi nộp hồ sơ (nếu có) 
B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thành lập công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

5. Thủ tục thành lập công ty hợp danh

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Danh sách thành viên hợp danh (mẫu quy định);
  3. Điều lệ;
  4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thành lập công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

II. Đăng ký thành lập công ty tại Cơ quan thuế

Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty và nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải làm gì để đi vào hoạt động?

Thành lập công ty
Thành lập công ty
  1. Khắc dấu tròn doanh nghiệp, thông báo mẫu dấu, treo bảng hiệu công ty
  2. Đăng ký tài khoản ngân hàng để giao dịch và nộp thuế diện tử
  3. Đăng ký chữ ký số để nộp thuế môn bài
  4. Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in  lên Cơ quan thuế
  5. Đặt in hóa đơn

BẢNG PHÍ DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI

(Đối với công ty không có vốn đầu tư nước ngoài)

STTNội dung thực hiệnGói 1Gói 2Gói 3
1Lệ phí nhà nước:

  • Đăng ký thành lập công ty
  • Đăng bố cáo thành lập công ty
  • Thông báo đăng ký tài khoản ngân hàng
400.000400.000400.000
2Khắc dấu tròn và thông báo mẫu dấu500.000500.000500.000
3Thủ tục kê khai thuế ban đầu:

  • Hồ sơ thuế ban đầu
  • Đăng ký nộp thuế điện tử
  • Thủ tục đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in
500.000500.000500.000
4Phí dịch vụ thành lập công ty300.000300.000300.000
5Chữ ký số (01 năm)X1.500.000X
6Chữ ký số (03 năm)XX2.500.000
Tổng chi phí (chưa VAT)1.700.000 đ3.200.000 đ4.200.000 đ
Tổng thời gian (Ngày làm việc)3 ngày có giấy phép, 10-15 ngày hoàn tất hồ sơ bàn giao

 Ghi chú:

  • Giá phí trên chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng
  • Giá phí trên chưa bao gồm tiền thuế môn bài
  • Theo luật Quản lý thuế số 78/2006, từ 01/07/2013 bắt buộc các doanh nghiệp phải sử dụng chữ ký số để kê khai và nộp thuế qua mạng.

Liên hệ ngay với chúng tôi. Quý Công ty sẽ nhận được dịch vụ thành lập công ty trọn gói với chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp nhất!

Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Phát Triển Rồng Việt

92/14 Lâm Thị Hố, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0908.72.70.77
Email: tuvanrongviet@gmail.com
URL: http://tuvanrongviet.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/TuVanRongViet/

Comments

comments

%d bloggers like this: