Tư vấn Rồng Việt / Cập nhật: ngày 03/10/2018

THAY ĐỔI VỐN CÔNG TY – THỦ TỤC THAY ĐỔI VỐN CÔNG TY

Thay đổi vốn công ty
Thay đổi vốn công ty

Thay đối vốn công ty là một trong những vấn đề tất yếu. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có quyền thay đổi vốn công ty để phù hợp và thuận lợi hơn. Tùy vào mục tiêu và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp có thể thay đổi vốn công ty theo hai hình thức, đó là tăng vốn điều lệ hoặc giảm vốn điều lệ.

Tư vấn Rồng Việt với nhiều năm hoạt động trong dịch vu thành lập công ty, thay đổi giấy phép kinh doanhdịch vụ kế toán trọn gói. Luôn đem đến cho khách hàng sự hài lòng và tin tưởng. Cũng chính vì lý do đó hãy để dịch vụ thay đổi vốn công ty của chúng tôi xử lý giúp Quý doanh nghiệp về thủ tục hồ sơ pháp lý với chi phí tiết kiệm nhất.

Thay đổi vốn công ty
Thay đổi vốn công ty

Theo luật doanh nghiệp 2014 tại khoản 2 điều 31 thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thay đổi vốn công ty  với phòng đăng ký kinh doanh.

 

 

Những hình thức thay đổi vốn công ty.

STTLoại hình công tyThay đổi vốn công ty
Tăng vốn điều lệGiảm vốn điều lệ
1
Thay đổi vốn Công ty TNHH một thành viên
Tại Khoản 2 Điều 87
a) Chủ sở hữu công ty đầu tư thêm
b) Huy động thêm vốn góp của người khác.
Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.
Tại khoản 1 Điều 87

a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này.

2
Thay đổi vốn Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Tại khoản 1 Điều 68
a) Tăng vốn góp của thành viên;
b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
Tại khoản 3 Điều 68

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

3
Thay đổi vốn Công ty cổ phần
Theo quy định tại Thông tư 19/2003/TT-BTC

a) Phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp theo hình thức chuyển nợ thành vốn góp cổ phần theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và các chủ nợ

b) Chuyển đổi trái phiếu đã phát hành thành cổ phần: Việc tăng vốn điều lệ chỉ được thực hiện khi đã đảm bảo đủ các điều kiện để trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần theo qui định của pháp luật và phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi; Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu; Phát hành cổ phiếu mới để thực hiện sáp nhập một bộ phận hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác vào công ty

c) Kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung tăng vốn điều lệ.

Tại khoản 5 Điều 111

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

A. Thủ tục thay đổi vốn công ty lên sở Kế hoạch và Đầu tư

I. Thủ tục thay đổi vốn công ty TNHH một thành viên

Trường hợp 1: Tăng vốn điều lệ công ty

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ
 

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp;
  3. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  4. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  5. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thay đổi vốn công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

Trường hợp 2: Giảm vốn điều lệ công ty

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ
 

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp;
  3. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;
  4. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  5. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  6. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thay đổi vốn công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

II. Thủ tục thay đổi vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trường hợp 1: Tăng vốn điều lệ công ty

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ
 

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Quyết định của hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ (mẫu tham khảo);
  3. Biên bản họp hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ (mẫu tham khảo);
  4. Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới)(mẫu tham khảo);
  5. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

5.1 Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp thành viên mới là cá nhân;

5.2 Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp thành viên mới là tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp);

  1. Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;
  2. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  3. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  4. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thay đổi vốn công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

Trường hợp 2: Giảm vốn điều lệ công ty

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ
 

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Quyết định của hội đồng thành viên  về việc thay đổi vốn điều lệ;
  3. Biên bản họp hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;
  4. 4.Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;
  5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thay đổi vốn công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

III. Thủ tục thay đổi vốn công ty cổ phần

Trường hợp 1: Tăng vốn điều lệ công ty

A. Thành phần, số lượng hồ sơ A. Thành phần hồ sơ
 

I.Trường hợp Đại hội đồng cổ đông trực tiếp thông qua việc tăng vốn điều lệ:
  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ (mẫu tham khảo);
  3. Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ (mẫu tham khảo);
  4. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  5. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  6. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
II.Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán:
  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;
  3. Quyết địnhvà bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.
  4. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  5. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  6. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thay đổi vốn công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

Trường hợp 2: Giảm vốn điều lệ công ty

A. Thành phần, số lượng hồ sơ I. Thành phần hồ sơ

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;
  3. Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;
  4. 4.Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;
  5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện thay đổi vốn công ty

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư

B. Thủ tục thay đổi vốn công ty lên Cơ quan thuế

Sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi vốn công ty và nhận được giấy chứng nhận kinh doanh hợp lệ. Dựa vào vốn điều lệ mới có làm thay đổi mức thuế đóng môn bài hay không. Nếu có thì nộp lại tờ khai môn bài lên trang nhân tờ khai.

Mức đóng lệ phí môn bài như sau:

Căn cứ vào vốn diều lệ ghi trên giấy chứng nhân ĐKKDMức tiền lệ phí môn bài phải đóngTiểu mục
Trên 10 tỷ3.000.000 đồng/năm2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống2.000.000 đồng/năm2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác1.000.000 đồng/năm2864

BẢNG PHÍ DỊCH VỤ THAY ĐỔI VỐN CÔNG TY TRỌN GÓI

CÔNG VIỆC THỰC HIỆNTHỜI GIANPHÍ TRỌN GÓI
1. Soạn hồ sơ pháp lý thay đổi vốn công ty4 ngày1.000.000 đồng
2. Đăng bố cáo thay đổi
3. Khai báo lại tờ khai lệ phí môn bài (nếu mức vốn đóng thuế môn bài thay đổi)

Liên hệ ngay với chúng tôi. Quý Công ty sẽ nhận được dịch vụ thay đổi vốn công ty chuyên nghiệp nhất!

Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Phát Triển Rồng Việt

92/14 Lâm Thị Hố, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0908.72.70.77
Email: tuvanrongviet@gmail.com
URL: http://tuvanrongviet.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/TuVanRongViet/

BÀI VIẾT GẦN ĐÂY

Comments

comments

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: